DANH MỤC TÀI LIỆU LƯU TRỮ

I.Thông tin, liên hệ:

Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị thực hiện chức năng bảo đảm thông tin về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Có nhiệm vụ thu thập, quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu khai thác sử dụng tài liệu, dữ liệu về tài nguyên và môi trường cho mọi tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Danh mục dữ liệu tài nguyên và môi trường Ban hành kèm theo Quyết định số 66 /2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
  • 1. Dữ liệu về đất đai gồm:
    a) Số liệu phân hạng, đánh giá đất, thống kê, kiểm kê đất đai; bản đồ phân hạng đất, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ đất; bản đồ hiện trạng sử dụng đất;chồng ghép quy hoạch chi tiết lên bản đồ địa chính; hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số liệu điều tra vềgiá đất; thông tin về thửa đất ; Sổ Địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ; b) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Bản đồ địa chính dạng giấy và dạng file; kết quả giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện các quyền của người sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; số lượng các khu đất giao quản lý phát triển quỹ đất ; kết quả các khu đất giao đấu giá quyền sử dụng đất.
  • 2. Dữ liệu về tài nguyên nước gồm:
    a) Số lượng, chất lượng nước mặt, nước dưới đất (bao gồm các số liệu về quan trắc tài nguyên nước); b) Số liệu điều tra khảo sát địa chất thủy văn; c) Các dữ liệu về khai thác và sử dụng tài nguyên nước; d) Quy hoạch các lưu vực sông, quản lý, khai thác, bảo vệ các nguồn nước; đ) Kết quả cấp phép, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, trả lại các loại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt, nước dưới đất và xả thải vào nguồn nước; dữ liệu về điều tra trám lấp giếng không sử dụng; dữ liệu về điều tra đánh giá tài nguyên nước dưới đất ; điều tra đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước ; e) Các dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước.
  • 3. Dữ liệu về địa chất và khoáng sản gồm:
    a) Thống kê trữ lượng khoáng sản; b) Kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và các mẫu vật địa chất, khoáng sản; dữ liệu địa tầng, địa chất khu vực, vùng định hướng quy hoạch xây dựng; c) Quy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, quy hoạch về thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản; d) Bản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản, địa chất thủy văn, địa chất công trình và các bản đồ chuyên đề về địa chất và khoáng sản; đ) Khu vực đấu thầu hoạt động khoáng sản; khu vực có khoáng sản đặc biệt, độc hại; các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; e) Báo cáo hoạt động khoáng sản; báo cáo quản lý nhà nước hàng năm về hoạt động khoáng sản; g) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản.
  • 4. Dữ liệu về môi trường gồm:
    a) Các kết quả điều tra, khảo sát về môi trường; b) Dữ liệu, thông tin về đa dạng sinh học; c) Dữ liệu, thông tin về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường; d) Kết quả về giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết; đ) Danh sách, thông tin về các nguồn thải, chất thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; e) Các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã được đưa ra khỏi danh sách; g) Kết quả điều tra, khảo sát về hiện trạng môi trường, chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường; các quy hoạch về bảo vệ môi trường; h) Thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường được phép trao đổi; i) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về môi trường.
  • 5. Dữ liệu về khí tượng thủy văn gồm:
    a) Các tài liệu, số liệu điều tra cơ bản về khí tượng thủy văn, môi trường không khí và nước, biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ôzôn; b) Các loại biểu đồ, bản đồ, ảnh thu từ vệ tinh, các loại phim, ảnh về các đối tượng nghiên cứu khí tượng thủy văn; c) Hồ sơ kỹ thuật của các công trình khí tượng thủy văn; d) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về hoạt động khí tượng thủy văn.
  • 6. Dữ liệu về đo đạc và bản đồ gồm:
    a) Hệ quy chiếu quốc gia; b) Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia; hệ thống điểm đo đạc cơ sở (điểm toạ độ, độ cao nhà nước hạng I, II, III., IV), điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng; mốc cao độ theo quy hoạch phục vụ xây dựng công trình; c) Hệ thống ảnh máy bay, ảnh vệ tinh phục vụ đo đạc và bản đồ; d) Hệ thống bản đồ địa hình, bản đồ nền, bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ hành chính, bản đồ địa lý tổng hợp ; dữ liệu Atlas Đồng Nai hàng năm ; chỉnh sửa số nhà ; thiết kế nhà và các loại bản đồ chuyên đề khác; đ) Hệ thống thông tin địa lý; e) Thông tin tư liệu thứ cấp được hình thành từ các thông tin tư liệu về đo đạc và bản đồ nêu tại các điểm a, b, c, d, đ khoản này và thông tin tư liệu tích hợp của thông tin tư liệu về đo đạc và bản đồ với các loại thông tin tư liệu khác. g) Hồ sơ cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về hoạt động đo đạc và bản đồ.
  • 7. Kết quả các cuộc thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
  • 8. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên và môi trường.
  • 9. Kết quả của các dự án, chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về tài nguyên và môi trường.
  • 10. Dữ liệu khác liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.
    Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác tài liệu, liên hệ với Trung tâm Công nghệ thông tin (thuộc Sở TNMT tỉnh Đồng Nai), địa chỉ: 520 đường Đồng Khởi, P. Tân Hiệp, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (Trong khuôn viên Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai). Điện thoại: 0618.823352, fax: 0618.823354. Mọi cá nhân, tổ chức đều được khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.

II. Các văn bản về mức thu phí, lệ phí; đơn giá; Quyết định của UBND tỉnh

  • Thông tư số 30/2004/TT-BTC ngày 7 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ. Download
  • Thông tư số 49/2013/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ. Download
  • Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 08 năm 2014 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.Download
  • Quyết định số 81/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành đơn giá quản lý thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ; đơn giá tư liệu môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Download
  • Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Ban hành theo Quyết định số 66/2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh Đồng Nai. Download

III. Quy trình và mẫu phiếu đăng ký khai thác dữ liệu:

  • Đăng ký khai thác thông tin mức độ 4. Đăng ký trực tuyến
  • Quy trình khai thác dữ liệu về tài nguyên và môi trường: Download
  • Mẫu phiếu đăng ký khai thác dữ liệu tài nguyên và môi trường: Download

IV. Danh mục chi tiết tài liệu hiện đang lưu trữ

Download